Seibishi 3kyu › Câu hỏi mẫu có đáp án
Câu hỏi mẫu 3級 có đáp án và giải thích
Sáu câu dưới đây theo dạng đề 3級: câu hỏi tiếng Nhật, 4 đáp án, chỉ một đáp án đúng. Câu do ViMai tự viết cho trang này, không phải đề của JASPA và không lấy từ đề trong app.
Cập nhật lần cuối: 2026-10-19
Câu hỏi
Đọc câu hỏi tiếng Nhật trước, chỉ xem bản dịch khi cần. Bấm "Xem đáp án" để xem giải thích.
4サイクル・ガソリン・エンジンの行程に関する記述として、適切なものは次のうちどれか。
Phát biểu nào sau đây về các kỳ của động cơ xăng 4 kỳ là ĐÚNG?
- 1. 吸入行程では、排気バルブが開いている。 Ở kỳ nạp, xu páp xả đang mở.
- 2. 圧縮行程では、吸入バルブと排気バルブがともに閉じている。 Ở kỳ nén, cả xu páp nạp và xu páp xả đều đóng.
- 3. 燃焼・膨張行程では、ピストンは上死点に向かって上がる。 Ở kỳ cháy giãn nở, pít-tông đi lên về phía điểm chết trên.
- 4. クランクシャフトが1回転する間に、4つの行程が完了する。 Bốn kỳ hoàn thành trong một vòng quay trục khuỷu.
Xem đáp án
Đáp án: 2. Đáp án 2. Kỳ nén cần buồng đốt kín nên hai xu páp cùng đóng. Kỳ nạp mở xu páp nạp; kỳ cháy đẩy pít-tông đi xuống; 4 kỳ cần 2 vòng quay trục khuỷu.
ブレーキ装置に関する記述として、不適切なものは次のうちどれか。
Phát biểu nào sau đây về hệ thống phanh là SAI?
- 1. マスタ・シリンダは、ペダルの踏力を油圧に変える。 Xi lanh chính biến lực đạp bàn đạp thành áp suất dầu.
- 2. ブレーキ・フルードは吸湿性があるので、定期的に交換する。 Dầu phanh hút ẩm nên phải thay định kỳ.
- 3. ディスク・ブレーキは、ドラム・ブレーキより放熱性がよい。 Phanh đĩa tản nhiệt tốt hơn phanh tang trống.
- 4. ブレーキ・ラインに空気が入ると、ペダルの踏みしろが少なくなり硬くなる。 Khi có không khí lọt vào đường ống phanh, hành trình bàn đạp ngắn lại và bàn đạp cứng hơn.
Xem đáp án
Đáp án: 4. Đáp án 4. Không khí bị nén được nên bàn đạp bị mềm (lún sâu), không phải cứng. Ba câu còn lại đúng.
ジーゼル・エンジンに関する記述として、適切なものは次のうちどれか。
Phát biểu nào sau đây về động cơ diesel là ĐÚNG?
- 1. 燃料はスパーク・プラグの火花で着火する。 Nhiên liệu được đốt bằng tia lửa của bugi.
- 2. 圧縮比は、一般にガソリン・エンジンより低い。 Tỷ số nén thường thấp hơn động cơ xăng.
- 3. 圧縮されて高温になった空気に燃料を噴射して着火させる。 Nhiên liệu được phun vào không khí đã bị nén đến nhiệt độ cao và tự bốc cháy.
- 4. グロー・プラグは、走行中に燃料を噴射する部品である。 Bugi sấy là chi tiết phun nhiên liệu khi xe chạy.
Xem đáp án
Đáp án: 3. Đáp án 3. Diesel nén không khí đến nhiệt độ cao rồi phun nhiên liệu vào để tự cháy, nên tỷ số nén cao hơn xăng. Bugi sấy chỉ làm nóng buồng đốt khi khởi động lạnh.
内径80mm、行程90mmの4シリンダ・エンジンの総排気量に最も近いものは次のうちどれか。ただし、円周率は3.14として計算する。
Động cơ 4 xi lanh, đường kính xi lanh 80 mm, hành trình 90 mm. Tổng dung tích gần nhất là bao nhiêu? (lấy π = 3,14)
- 1. 452cm³ 452 cm³
- 2. 1,357cm³ 1.357 cm³
- 3. 1,809cm³ 1.809 cm³
- 4. 2,261cm³ 2.261 cm³
Xem đáp án
Đáp án: 3. Đáp án 3. Một xi lanh: 3,14 ÷ 4 × 8² × 9 ≈ 452 cm³ (đổi mm sang cm). Nhân 4 xi lanh ≈ 1.809 cm³. Đáp án 1 là dung tích của chỉ một xi lanh: bẫy hay gặp.
12Vのバッテリに抵抗4Ωの電球をつないだとき、流れる電流として適切なものは次のうちどれか。
Nối bóng đèn điện trở 4 Ω vào ắc quy 12 V. Dòng điện chạy qua là bao nhiêu?
- 1. 0.33A 0,33 A
- 2. 3A 3 A
- 3. 16A 16 A
- 4. 48A 48 A
Xem đáp án
Đáp án: 2. Đáp án 2. Định luật Ôm: I = V ÷ R = 12 ÷ 4 = 3 A. 48 là V × R, 16 là V + R: đều là phép tính nhầm.
ノギスの使用に関する記述として、不適切なものは次のうちどれか。
Phát biểu nào sau đây về cách dùng thước cặp là SAI?
- 1. 外側用ジョウで部品の外径を測る。 Dùng mỏ đo ngoài để đo đường kính ngoài của chi tiết.
- 2. 内側用ジョウで穴の内径を測る。 Dùng mỏ đo trong để đo đường kính lỗ.
- 3. デプス・バーで穴や段差の深さを測る。 Dùng thanh đo sâu để đo độ sâu của lỗ hoặc bậc.
- 4. 測定面を強く押し付けるほど、正確に測れる。 Càng ép mạnh mặt đo vào chi tiết thì đo càng chính xác.
Xem đáp án
Đáp án: 4. Đáp án 4. Ép quá mạnh làm mỏ đo bị nghiêng hoặc chi tiết bị biến dạng, số đo sai. Chỉ áp nhẹ, đều tay.
Rút ra từ 6 câu này
- Câu 1 và 3 là kiểu 適切: chỉ có một phát biểu đúng.
- Câu 2 và 6 là kiểu 不適切: ba phát biểu đúng, một phát biểu sai. Đọc nhầm kiểu câu là chọn sai ngay.
- Câu 4 và 5 là bài tính: các đáp án sai là kết quả của phép tính nhầm hay gặp.
Xem cách đọc từng kiểu câu ở cách làm câu 4 lựa chọn và công thức ở bài tính 3級.
VIP mở đề 4 đến 20 của cả 3 môn (51 đề), mẹo đọc đề từng câu và phần giải thích chi tiết câu sai. Trên web, VIP thanh toán bằng chuyển khoản VietQR (VND), tự mở sau khi chuyển khoản: gói 3 tháng giá 700.000 VND hoặc gói 1 tháng giá 450.000 VND, có mã giới thiệu thì được giảm khi thanh toán. Dùng tối đa 2 thiết bị.
Nguồn đối chiếu (kiểm tra ngày 2026-10-19): trang kỳ thi đăng ký của JASPA và bản hướng dẫn năm 令和8, kết quả kỳ 1 năm 令和7 của JASPA, trang đề cũ và đáp án của JASPA, và thông cáo của Bộ MLIT về chế độ thợ bảo dưỡng mới. Quy định có thể thay đổi, hãy xem bản mới nhất ở các nguồn này.
Câu hỏi thường gặp
Đây có phải đề thi thật không?
Không. Đây là câu do ViMai tự biên soạn theo phạm vi giáo trình 3級. Đề các kỳ trước JASPA đăng trên trang của họ.
Đề thật có furigana như thế này không?
Không. Furigana ở đây giúp bạn học cách đọc. Khi luyện trong app, hãy tắt dần furigana để quen với đề thật.
Muốn làm thêm câu như thế này thì làm sao?
Mở app Seibishi 3kyu: mỗi môn có 3 đề miễn phí, mỗi đề 30 câu, có giải thích từng câu.
Làm thử một đề thi thử, xem ngay câu nào sai và vì sao.
Làm thử miễn phí ngayĐề 1–3 của mỗi môn miễn phí, có furigana. Mở ngay trên trình duyệt, không cần đăng ký.
Chủ đề khác
- Seibishi 3kyuApp luyện thi 3級 thợ bảo dưỡng ô tô bằng tiếng Việt
- Cấu trúc đề thi 3級30 câu 4 lựa chọn, 60 phút, đậu từ 21/30
- Đăng ký thi 3級Điều kiện dự thi, nộp hồ sơ, lịch thi năm 2026
- Đề thi thử 3級3 môn × 20 đề, đề 1–3 mỗi môn miễn phí
- Từ vựng bảo dưỡng ô tôTừ chỉ công việc và tên chi tiết, có cách đọc
- Mẹo ôn thi 3級Học theo môn, đọc kỹ đề, ôn câu sai
- Ôn thi 3級シャシLy hợp, hộp số, phanh, lái, treo, lốp
- Ôn thi 3級ガソリンĐộng cơ 4 kỳ, nhiên liệu, đánh lửa, điện
- Ôn thi 3級ジーゼルNén tự cháy, phun nhiên liệu, bugi sấy, khí xả
- Dụng cụ đo 3級Thước cặp, panme, đồng hồ so, đồng hồ vạn năng
- Bài tính 3級Dung tích xi lanh, tỷ số nén, tỷ số truyền, định luật Ôm
- Luật và 保安基準保安基準, kiểm tra định kỳ, đèn, lốp
- Cách làm câu 4 lựa chọnCâu 適切 / 不適切, loại trừ đáp án
- Kế hoạch ôn 30 ngàyLịch 30 ngày cho một môn 3級
- Tên phụ tùng tiếng NhậtTên phụ tùng tiếng Nhật theo nhóm, có cách đọc
- Điểm đậu và tỷ lệ đậuMốc 21/30, tỷ lệ đậu kỳ gần nhất theo JASPA
- Chế độ mới 2027三級(総合) từ 2027 và đề cũ